1-(4-Chlorophenyl)-1H-pyrrole là N-aryl pyrrole trong đó vòng pyrrole dư π được liên kết trực tiếp với nhóm 4-chlorophenyl thông qua nitơ pyrrole, tạo ra giàn giáo liên hợp, bị ràng buộc về mặt hình dạng; nhóm thế para-chloro rút electron giúp tăng cường độ ổn định và tính ưa mỡ của hợp chất đồng thời cung cấp khả năng xử lý halogen linh hoạt để tiếp tục chức năng hóa thông qua các phản ứng ghép chéo trong hóa dược và khoa học vật liệu.
1-(4-Chlorophenyl)-1H-pyrrole (CAS 5044-38-2) là một hợp chất thơm dị vòng thuộc họ pyrrole — cấu trúc vòng năm thành viên chứa một nguyên tử nitơ — với nhóm thế 4-chlorophenyl gắn trực tiếp với nitơ pyrrole. Công thức phân tử là C₁₀H₈ClN, với trọng lượng phân tử là 177,63g/mol và hợp chất được cung cấp ở độ tinh khiết từ 95% đến 98%.
Trong hóa dược, 1-(4-chlorophenyl)-1H-pyrrole là một khối xây dựng rất linh hoạt. Là một phân tử phân mảnh, 1-(4-chlorophenyl)-1H-pyrrole cung cấp nền tảng cấu trúc cho liên kết, mở rộng và biến đổi phân tử trong các chương trình khám phá thuốc, đóng vai trò là chất trung gian quan trọng để tổng hợp các phân tử có hoạt tính sinh học, bao gồm các chất kháng khuẩn, chống ung thư và chống viêm. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng 1-(4-chlorophenyl)-1H-pyrrole có tác dụng chống tăng sinh đáng kể đối với nhiều dòng tế bào ung thư khác nhau, bao gồm ung thư gan (HepG-2, IC₅₀ = 5,0 μM) và ung thư vú (MCF-7, IC₅₀ = 3,0 μM). Các dẫn xuất của nó cũng cho thấy hoạt động kháng khuẩn và đã được khám phá về đặc tính chống viêm của chúng.
Trong khoa học vật liệu, 1-(4-chlorophenyl)-1H-pyrrole đã được nghiên cứu để sử dụng trong các thiết bị điện tử hữu cơ, bao gồm điốt phát quang hữu cơ (OLED) và pin mặt trời, tận dụng hệ thống π liên hợp của nó để tạo ra các đặc tính vận chuyển điện tích. Phần 4-chlorophenyl có thể được chức năng hóa thêm, cho phép đưa vào các nhóm thế bổ sung hoặc sửa đổi để điều chỉnh các đặc tính của hợp chất cho các ứng dụng cụ thể.
1-(4-Chlorophenyl)-1H-pyrrole cũng là một hóa chất nghiên cứu có giá trị trong tổng hợp hóa học và được liệt kê trong cơ sở dữ liệu của Viện Ung thư Quốc gia (NCI) theo NSC 116796.
Thông số sản phẩm
tham số
Đặc điểm kỹ thuật
Số CAS
5044-38-2
Công thức phân tử
C₁₀H₈ClN
Trọng lượng phân tử
177,63 g/mol
độ tinh khiết
97–98% theo tiêu chuẩn; độ tinh khiết cao hơn (99%) có sẵn theo yêu cầu
Vẻ bề ngoài
Bột tinh thể màu vàng
điểm nóng chảy
88–91°C (thắp sáng)
Điểm sôi
264,6 ± 23,0°C ở 760 mmHg (Dự đoán); 200–203°C ở 95,2627 mmHg
Tỉ trọng
1,13 g/cm³ ở 20°C
Điểm chớp cháy
113,8°C
chỉ số khúc xạ
1.579 (Dự đoán)
XLogP3
3.13
pKa
-5,87 ± 0,70 (Dự đoán)
NỤ CƯỜI kinh điển
C1=CN(C=C1)C2=CC=C(C=C2)Cl
độ hòa tan
Hòa tan kém trong nước; hòa tan trong các dung môi hữu cơ như dichloromethane, ethyl acetate, ethanol và DMF
Điều kiện bảo quản
Bịt kín ở nơi khô ráo, nhiệt độ phòng; bảo quản lâu dài ở nơi khô ráo, thoáng mát
Hạn sử dụng
Lên đến 3 năm khi được bảo quản dưới dạng bột ở -20°C
Lớp lưu trữ
11 – chất rắn dễ cháy
WGK Đức
3
Tuyên bố về mối nguy hiểm
H315 (Kích ứng da. 2), H319 (Kích ứng mắt. 2), H335 (STOT SE 3) – Hệ hô hấp
Từ tín hiệu
Cảnh báo
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Câu hỏi 1: Tầm quan trọng của giá trị LogP là gì?
Trả lời: LogP được tính toán là 3,13 cho thấy tính ưa mỡ từ trung bình đến cao, cho thấy tính thấm của màng tốt và khả dụng sinh khả dụng qua đường uống tiềm tàng cho các ứng dụng giống như thuốc. So với 1-phenylpyrrole không được thay thế (LogP = 2,53), sự thay thế clo làm tăng tính ưa mỡ của hợp chất, điều này có thể tăng cường khả năng xuyên qua màng tế bào và đạt được các mục tiêu sinh học của hợp chất.
Câu hỏi 2: 1-(4-Chlorophenyl)-1H-pyrrole có chứng minh được hoạt tính chống ung thư không?
Đ: Vâng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hợp chất này có tác dụng chống tăng sinh đáng kể đối với các dòng tế bào ung thư khác nhau, bao gồm ung thư gan (HepG-2, IC₅₀ = 5,0 μM) và ung thư vú (MCF-7, IC₅₀ = 3,0 μM). Những phát hiện này cho thấy tiềm năng của nó như một khung dẫn đầu cho việc phát triển thuốc chống ung thư.
Tuyên bố phòng ngừa:
● Tránh hít phải bụi/khói/khí/sương/hơi/bụi nước
● Chỉ sử dụng ngoài trời hoặc ở khu vực thông gió tốt
● NẾU HÍT PHẢI: Đưa nạn nhân ra nơi có không khí trong lành và giữ cho họ dễ thở
● NẾU DÍNH VÀO MẮT: Rửa cẩn thận bằng nước trong vài phút. Tháo kính áp tròng nếu có và dễ thực hiện. Tiếp tục rửa
● Gọi cho TRUNG TÂM CHỐNG ĐỘC/bác sĩ nếu bạn cảm thấy không khỏe
● Cởi bỏ quần áo bị nhiễm bẩn và giặt sạch trước khi tái sử dụng
● Bảo quản ở nơi thông thoáng. Giữ thùng chứa đóng chặt
● Cửa hàng bị khóa
● Vứt bỏ nội dung/thùng chứa theo quy định của địa phương
Các biện pháp sơ cứu:
● Nếu hít phải: Di chuyển người đó đến nơi có không khí trong lành. Nếu không thở, hãy hô hấp nhân tạo. Tham khảo ý kiến bác sĩ.
● Trong trường hợp tiếp xúc với da: Rửa sạch bằng xà phòng và nhiều nước. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu tình trạng kích ứng da vẫn tiếp diễn.
● Trong trường hợp tiếp xúc với mắt: Rửa kỹ bằng nhiều nước trong ít nhất 15 phút và tham khảo ý kiến bác sĩ. Tiếp tục súc rửa trong quá trình vận chuyển đến bệnh viện.
● Nếu nuốt phải: Súc miệng bằng nước. Không bao giờ đưa bất cứ thứ gì vào miệng cho người bất tỉnh. Tham khảo ý kiến bác sĩ.
Liên hệ với chúng tôi
Sẵn sàng để thúc đẩy nghiên cứu của bạn? Hãy kết nối. Tại Cosperpharm, chúng tôi tự hào cung cấp các sản phẩm hóa chất chất lượng cao với dịch vụ nhanh chóng, đáp ứng và hướng tới giải pháp. Đội ngũ kỹ thuật và thương mại của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn.
Thẻ nóng: 1-(4-CHLOROPHENYL)-1H-PYRROLE, Trung Quốc, Nhà sản xuất, Nhà cung cấp, Nhà máy
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.
Chính sách bảo mật