Chúng tôi rất vui được chia sẻ với bạn về kết quả công việc, tin tức của công ty và cung cấp cho bạn những diễn biến kịp thời cũng như điều kiện bổ nhiệm và sa thải nhân sự.
Vibegron là chất chủ vận thụ thể β₃-adrenergic mạnh và chọn lọc đã được FDA phê duyệt vào tháng 12 năm 2020 để điều trị bàng quang hoạt động quá mức (OAB) và tiểu không tự chủ cấp bách. Phân tử nhỏ này (C₂₆H₂₈N₄O₃, MW 444.53) giúp tăng cường khả năng bàng quang bằng cách thư giãn cơ bàng quang. Một lộ trình tổng hợp mang tính bước ngoặt do Merck phát triển vào năm 2018 có tính năng phân giải động học động (DKR) được kích hoạt bởi ketoreductase được thiết kế hợp lý (KRED‑p301), chuyển đổi xeton racemic thành rượu amin bất đối với hiệu suất 95% và lượng dư đồng phân đối hình là 99,4%. Quá trình tổng hợp tổng thể tiến hành qua bảy bước chính: oxy hóa-bảo vệ Strecker-Boc, bổ sung Grignard, DKR enzyme, liên kết Sonogashira, tạo vòng nội phân tử kiềm, bảo vệ/hydro hóa TMS với khả năng chọn lọc diastereoselectivity tuyệt vời (95:5) và hình thành liên kết amide cuối cùng (hiệu suất 93%). Cách tiếp cận ngắn gọn và có tính chọn lọc cao này nhấn mạnh sức mạnh của xúc tác sinh học trong sản xuất dược phẩm.
Icatibant acetate là một decapeptide tổng hợp được FDA phê duyệt vào năm 2011 để điều trị cấp tính bệnh phù mạch di truyền (HAE) ở người lớn. Hoạt động như một chất đối kháng cạnh tranh mạnh mẽ, có chọn lọc của thụ thể bradykinin B2, nó chống lại sự giãn mạch và tính thấm của mạch do bradykinin gây ra, do đó làm giảm sưng, viêm và đau trong các đợt HAE. Peptide này kết hợp năm axit amin không tạo protein, mang lại độ ổn định cao và ái lực với thụ thể.
Các peptide tự nhiên là những “chìa khóa phân tử” tuyệt vời - chúng có ái lực cao, tính chọn lọc tốt và độc tính thấp. Tuy nhiên, chúng vốn có 3 điểm yếu lớn: dễ bị protease cắt nhỏ, khó xuyên qua màng tế bào và tồn tại trong cơ thể quá ngắn. Trong ba thập kỷ qua, các chuyên gia dược phẩm đã giải quyết một cách có hệ thống những thiếu sót này bằng "hộp công cụ gồm các axit amin đặc biệt". Bài viết này sử dụng ngôn ngữ đơn giản và một số lượng lớn biểu đồ để hướng dẫn các đồng nghiệp R&D của CMC phân tách và hiểu hộp công cụ này từ nguyên tắc đến cách thực hiện.
Pralatrexate là một loại thuốc hóa trị liệu antifolate chuyên biệt được sử dụng chủ yếu để điều trị ung thư hạch tế bào T ngoại vi tái phát hoặc khó chữa (PTCL). Kể từ khi được giới thiệu, nó đã trở thành một lựa chọn điều trị quan trọng cho những bệnh nhân có ít phương pháp điều trị thay thế.
MAAA-1162a (Deruxtecan, MC-GGFG-DXd) là phức hợp liên kết thuốc của detrastuzumab (DS-8201a), được hình thành bởi DXd (MAAA-1181a, tải trọng) và chất liên kết maleimide-tetrapeptide (MC-GGFG) thông qua khớp nối hóa học.
Quá trình tổng hợp doxercalciferol (1α-hydroxyv vitamin D₂) thường bắt đầu bằng vitamin D₂ (ergocalciferol) làm nguyên liệu ban đầu và đưa nhóm 1α-hydroxyl thông qua quá trình bảo vệ, oxy hóa và quang hợp có chọn lọc
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.Chính sách bảo mật