Cosper là nhà sản xuất và cung cấp chuyên nghiệp tại Trung Quốc. Nhà máy của chúng tôi cung cấp Pralatrexate, Emraclidine, Migalastat, v.v. Nếu bạn quan tâm đến sản phẩm của chúng tôi, bạn có thể hỏi ngay bây giờ và chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn ngay.
Azithromycin là kháng sinh macrolide 15 thành phần bán tổng hợp thuộc phân lớp azalide, có nguồn gốc từ erythromycin A thông qua quá trình tái sắp xếp Beckman. Phân tử này có công thức phân tử C₃₈H₇₂N₂O₁₂ và trọng lượng phân tử là 748,98 g/mol.
Clascoterone (cortexolone 17α-propionate, CB-03-01) là thuốc đối kháng thụ thể androgen tại chỗ hạng nhất với cơ chế tác dụng chọn lọc ngoại biên. Về mặt cấu trúc, Clascoterone là một steroid tổng hợp có nguồn gốc từ Cortexolone (11-deoxycortisol), có este propionate ở vị trí C17α và chuỗi bên 2-hydroxyacetyl ở C17. Cấu trúc phân tử độc đáo này cho phép Clascoterone hoạt động như một chất đối kháng androgen mạnh được chuyển hóa nhanh chóng khi hấp thụ vào cơ thể, do đó hạn chế tác dụng androgen hoặc kháng androgen toàn thân trong khi duy trì hoạt động cục bộ mạnh mẽ trên da.
Abrocitinib là chất ức chế Janus kinase (JAK) 1 phân tử nhỏ được phê duyệt để điều trị viêm da dị ứng từ trung bình đến nặng ở người lớn và thanh thiếu niên. Về mặt hóa học, Abrocitinib ức chế chọn lọc JAK1, điều chỉnh đường truyền tín hiệu JAK-STAT đóng vai trò chính trong cơ chế bệnh sinh của viêm da dị ứng. Là thành phần dược phẩm hoạt động trong CIBINQO®, Abrocitinib cung cấp liệu pháp uống nhắm mục tiêu cho những bệnh nhân phù hợp với liệu pháp toàn thân.
Sebetralstat là một chất ức chế kallikrein huyết tương phân tử nhỏ mạnh và có chọn lọc, được phát triển dưới dạng phương pháp điều trị theo yêu cầu bằng đường uống đầu tiên đối với các cơn cấp tính của bệnh phù mạch di truyền (HAE). Về mặt hóa học, Sebetralstat (còn được gọi là KVD900) ức chế kallikrein trong huyết tương, enzyme chịu trách nhiệm chuyển kininogen trọng lượng phân tử cao thành bradykinin, chất trung gian chính của phù mạch.
Pritelivir là thuốc ức chế helicase-primase virus có sẵn bằng đường uống hàng đầu đang được phát triển để điều trị nhiễm virus herpes simplex (HSV), đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch mắc bệnh kháng acyclovir [Nhãn FDA]. Về mặt hóa học, Pritelivir nhắm vào phức hợp helicase-primase của virus, một cơ chế hoạt động mới khác biệt với các chất tương tự nucleoside như acyclovir.
Tezacaftor là chất điều chỉnh độ dẫn xuyên màng xơ nang (CFTR), là thành phần chính của liệu pháp kết hợp ba TRIKAFTA® (elexacaftor/tezacaftor/ivacaftor) để điều trị bệnh xơ nang ở bệnh nhân có ít nhất một đột biến F508del. Về mặt hóa học, Tezacaftor hoạt động như một chất hiệu chỉnh CFTR, cải thiện quá trình xử lý và vận chuyển các protein CFTR bị lỗi lên bề mặt tế bào.
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.Chính sách bảo mật