Các sản phẩm

Các sản phẩm

View as  
 
Filgotinib Maleate

Filgotinib Maleate

Filgotinib Maleate (CAS 1802998-75-9) là dạng muối maleate của filgotinib, một chất ức chế Janus kinase 1 (JAK1) chọn lọc, có sẵn sinh học qua đường uống. Về mặt cấu trúc, Filgotinib Maleate bao gồm bazơ tự do filgotinib (C₂₁H₂₃N₅O₃S) theo tỷ lệ cân bằng hóa học 1:1 với axit maleic (C₄H₄O₄), tạo ra công thức phân tử là C₂₅H₂₇N₅O₇S và trọng lượng phân tử là 541,58 g/mol. Dạng muối maleate tăng cường khả năng hòa tan trong nước và độ kết tinh lâu dài của API so với dạng bazơ tự do, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bào chế dược phẩm và cải thiện độ ổn định trong quá trình sản xuất và bảo quản.
Tapinarof

Tapinarof

Tapinarof (CAS 79338-84-4), còn được gọi là benvitimod hoặc GSK2894512, là một hợp chất stilbene tự nhiên ban đầu được phân lập từ vi khuẩn Photorhabdus luminescens. Về mặt cấu trúc, Tapinarof có lõi stilbene (1,2-diphenylethene) với công thức phân tử là C₁₇H₁₈O₂ và trọng lượng phân tử là 254,32 g/mol.
Resmetirom

Resmetirom

Resmetirom (CAS 920509-32-6), còn được gọi là MGL-3196 hoặc VIA-3196, là chất chủ vận thụ thể hormone tuyến giáp chọn lọc β (THR-β) hạng nhất, hướng đến gan, hoạt động bằng đường uống. Về mặt cấu trúc, Resmetirom có ​​cấu trúc phân tử phức tạp tập trung vào lõi pyridazinone, với nhóm thế 4-isopropyl-6-oxo-1,6-dihydropyridazin-3-yloxy được liên kết với vòng dichlorophenyl, vòng này được kết nối thêm với nửa triazine-dione-carbonitrile.
Ozanimod

Ozanimod

Ozanimod (CAS 1306760-87-1), còn được gọi là RPC1063, là một bộ điều biến thụ thể sphingosine 1-phosphate 1 (S1P₁) chọn lọc, có sẵn sinh học qua đường uống. Về mặt cấu trúc, Ozanimod có cấu trúc phân tử phức tạp tập trung vào lõi 1,2,4-oxadiazole liên kết nửa indane-amine với nhóm cyanophenyl isopropoxy, với công thức phân tử là C₂₃H₂₄N₄O₃ và trọng lượng phân tử là 404,46 g/mol. Phân tử này chứa một trung tâm bất đối ở vị trí số 1 indane, với đồng phân đối hình (S) là dạng dược lý hoạt động.
Luliconazol

Luliconazol

Luliconazole (CAS 187164-19-8) là một chất chống nấm imidazole có hoạt tính quang học có cấu trúc vòng dithiolane độc ​​đáo được liên hợp với một nửa imidazole acetonitril. Phân tử này chứa một trung tâm bất đối ở vị trí số 4 của vòng 1,3-dithiolane, với thành phần dược phẩm hoạt động tồn tại dưới dạng R-enantiomer.
Nintedanib esylate

Nintedanib esylate

Nintedanib Esylate (CAS 656247-18-6) là dạng muối ethanesulfonate của nintedanib (BIBF 1120), một chất ức chế tyrosine kinase phân tử nhỏ nhắm mục tiêu đồng thời vào nhiều tyrosine kinase thụ thể, bao gồm các thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGFR1/2/3), thụ thể yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi (FGFR1/2/3) và yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc từ tiểu cầu thụ thể (PDGFRα/β).
X
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.Chính sách bảo mật