Zanubrutiniblà một chất ức chế BTK (tyrosine kinase) mới của Bruton được phát triển độc lập bởi BeiGene ở Trung Quốc. Nó thuộc nhóm thuốc chống khối u nhắm mục tiêu phân tử nhỏ.
Thuốc này hoạt động bằng cách liên kết không thể đảo ngược với vị trí hoạt động của protein BTK, ngăn chặn sự kích hoạt bất thường của đường truyền tín hiệu thụ thể tế bào B (BCR), từ đó ức chế sự tăng sinh, di cư và sự sống sót của các tế bào B ác tính, đạt được mục tiêu điều trị các khối u ác tính về huyết học.
U lympho tế bào vỏ (MCL): Dành cho bệnh nhân trưởng thành đã nhận được ít nhất một phương pháp trị liệu trước đó.
Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL)/U lympho tế bào lympho nhỏ (SLL): Dành cho bệnh nhân tuyến đầu và bệnh nhân tái phát/khó chữa.
Bệnh macroglobulin máu Walden (WM): Dành cho bệnh nhân trưởng thành, bất kể họ có mang đột biến MYD88 hay không.
U lympho nang (FL): Kết hợp với oxutuzumab cho những bệnh nhân tái phát hoặc khó chữa đã nhận được ít nhất hai dòng trị liệu toàn thân trước đó.
Tất cả bốn chỉ định nêu trên đều thuộc Danh mục B của Danh mục Thuốc Bảo hiểm Y tế Cơ bản Quốc gia (2024), cho phép hoàn trả theo bảo hiểm y tế.
Độ chọn lọc cao: So với ibrutinib ức chế BTK thế hệ đầu tiên, zanubrutinib có độ chọn lọc cao hơn đối với mục tiêu BTK, giảm tác dụng ngoài mục tiêu và do đó làm giảm tỷ lệ xảy ra các phản ứng bất lợi như rung tâm nhĩ và chảy máu.
Được quốc tế công nhận cao: Được phê duyệt tại hơn 75 thị trường trên toàn thế giới, đây là loại thuốc chống ung thư gốc đầu tiên của Trung Quốc được phê duyệt để tiếp thị tại Hoa Kỳ và đã nhận được chỉ định "Liệu pháp đột phá" và "Đánh giá ưu tiên" của FDA.
Trạng thái Khuyến nghị Hướng dẫn Cao: Được bao gồm trong hướng dẫn NCCN của Hoa Kỳ và hướng dẫn CSCO của Trung Quốc, nó được liệt kê là khuyến nghị ưu tiên Loại I để điều trị CLL/SLL và MCL.
Liều khuyến cáo là 160 mg uống hai lần mỗi ngày (tức là tổng liều hàng ngày là 320 mg), có thể uống trước hoặc sau bữa ăn, tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không dung nạp được.
Khi dùng kết hợp với thuốc ức chế CYP3A mạnh, nên giảm liều xuống 80 mg mỗi ngày một lần.
Các phản ứng bất lợi thường gặp bao gồm giảm bạch cầu trung tính, nhiễm trùng, tăng huyết áp và chảy máu, thường có thể kiểm soát được.
Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc này; phụ nữ có thai nên tránh sử dụng; phụ nữ đang cho con bú nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị và trong hai tuần sau liều cuối cùng.
Trong quá trình điều trị, cần theo dõi thường xuyên công thức máu, chức năng gan, thận và thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn ngừa nhiễm trùng và hội chứng ly giải khối u.
Số 2 Đường 3 Yangguang, Khu công nghiệp Chu trình Hóa chất Duodao, Thành phố Jingmen, Tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc
Bản quyền © 2026 Cosper Pharma Tech Co., Ltd. Mọi quyền được bảo lưu.