Sản phẩm là 1,2,4-Triazolo[4,3-a]pyridin-3(2H)-one, một hợp chất dị vòng ngưng tụ được đặc trưng bởi vòng 1,2,4-triazole năm cạnh được hình vòng thành vòng pyridin sáu cạnh ở đầu cầu nitơ, tạo thành dạng dung hợp hai vòng [4,3-a]. Về mặt cấu trúc, vòng triazole ở vị trí 2 mang nhóm carbonyl, trong khi vòng pyridine vẫn giữ được tính thơm với nguyên tử nitơ ở vị trí 4 của hệ thống hợp nhất. Phản ứng tổng hợp vòng độc đáo này tạo ra hệ thống π liên hợp mở rộng làm nền tảng cho độ nhạy quang hóa và đặc tính hoạt động sinh học rộng của phân tử. Sự hiện diện của cả hai nguyên tử nitơ nội vòng (với tư cách là chất nhận liên kết hydro) và oxy carbonyl ngoại vòng (với tư cách là chất nhận liên kết hydro) tạo ra nhiều vị trí tương tác tiềm năng với các mục tiêu sinh học, trong khi nhóm NH ở vị trí 2 đóng vai trò là người cho liên kết hydro. Đặc tính lưỡng tính này - có cả khả năng cho và nhận liên kết hydro (NH) và nhận (N, C=O) - vị trí 1,2,4-Triazolo[4,3-a]pyridin-3(2H)-one như một giàn giáo đặc quyền về mặt dược lý có khả năng tương tác với nhiều vị trí hoạt động của enzyme và các túi liên kết với thụ thể.
1,2,4-Triazolo[4,3-a]pyridin-3(2H)-one là lõi dị vòng trung tâm được sử dụng trong quá trình tổng hợp thuốc chống trầm cảm trazodone, trong đó nó đóng vai trò là giàn giáo dược lý tham gia điều chế thụ thể serotonin và ức chế tái hấp thu. Là một chất trung gian tổng hợp, 1,2,4-Triazolo[4,3-a]pyridin-3(2H)-one được chuyển thành các dẫn xuất 2-(3-chloropropyl), sau đó được điều chế thành trazodone và các tác nhân có hoạt tính CNS khác thông qua sự thay thế ái nhân bằng các gốc N-arylpiperazine. Ngoài vai trò của nó trong sản xuất thuốc chống trầm cảm, 1,2,4-Triazolo[4,3-a]pyridin-3(2H)-one còn có chức năng như một khối xây dựng linh hoạt để tạo ra thuốc chống viêm piroxicam, các hợp chất chì kháng khuẩn và chống lao, và thuốc diệt nấm hóa học nông nghiệp, làm nổi bật tính linh hoạt tổng hợp đặc biệt của 1,2,4-Triazolo[4,3-a]pyridin-3(2H)-one trên nhiều lĩnh vực công nghiệp.
Thông số sản phẩm
tham số
Đặc điểm kỹ thuật
Số CAS
6969-71-7
Công thức phân tử
C₆H₅N₃O
Trọng lượng phân tử
135,12 g/mol
Độ tinh khiết (HPLC)
≥98,0% (có sẵn ≥99% theo yêu cầu)
Vẻ bề ngoài
Bột tinh thể màu trắng đến trắng nhạt đến nâu nhạt
điểm nóng chảy
231–235°C (tan chảy trong 231,5–237,5°C)
Tỉ trọng
1,51 ± 0,1 g/cm³ (Dự đoán)
pKa
7,86 ± 0,20 (Dự đoán)
Nhật kýP
0.113
độ hòa tan
Ít tan trong DMSO, metanol (khi đun nóng và siêu âm) và nước; hòa tan trong dung môi hữu cơ
Sự ổn định
Nhạy cảm với ánh sáng; hút ẩm trong điều kiện ẩm kéo dài
Điều kiện lưu trữ
2–8°C, kín, khô, tránh ánh sáng
Tuyến đường tổng hợp
Điều chế từ 2-Chloropyridine và Semicarbazide Hydrochloride
Quá trình tổng hợp 1,2,4-Triazolo[4,3-a]pyridin-3(2H)-one tiến hành thông qua phản ứng ngưng tụ vòng giữa 2-chloropyridin và semicarbazide hydrochloride trong 2-ethoxyetanol trong điều kiện axit.
Thủ tục:
1. Trộn 2-chloropyridine (5,0g, 44,03mmol), semicarbazide hydrochloride (9,8g, 88,06mmol) và 2-ethoxyetanol (15mL) trong bình phản ứng thích hợp.
2. Đun nóng hỗn hợp để hồi lưu.
3. Thêm từ từ axit clohydric đậm đặc (0,1mL hòa tan trong 1mL 2-ethoxyetanol) vào hỗn hợp phản ứng hồi lưu.
4. Duy trì trào ngược trong 24 giờ để đảm bảo chu kỳ hoàn toàn.
5. Làm nguội hỗn hợp phản ứng đến khoảng 60°C.
6. Pha loãng bằng nước khử ion (15mL).
7. Lọc thu được sản phẩm rắn màu vàng nhạt và rửa bằng nước khử ion.
8. Làm khô để thu được hợp chất mục tiêu.
Năng suất điển hình: Khoảng 51% (2,2 g)
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: 1,2,4-Triazolo[4,3-a]pyridin-3(2H)-one có giống trazodone không?
Đáp: Không. Hợp chất này là chất trung gian lõi dị vòng hợp nhất được sử dụng để tổng hợp trazodone. Trazodone chứa các nhóm thế bổ sung - đặc biệt, vị trí thứ 2 được kiềm hóa bằng chuỗi 3-chloropropyl được tiếp tục tạo thành nửa N-arylpiperazine. Hợp chất này là cửa ngõ tổng hợp dẫn đến trazodone, chứ không phải API.
Câu 2: Những lưu ý về an toàn là gì?
Đáp: 1,2,4-Triazolo[4,3-a]pyridin-3(2H)-one là chất gây kích ứng mắt, hệ hô hấp và da (Tuyên bố Rủi ro R36/37/38). Sử dụng PPE thích hợp - găng tay, kính bảo hộ và áo khoác phòng thí nghiệm. Làm việc ở nơi thông thoáng và tránh tạo ra bụi trong không khí. Rửa tay kỹ sau khi xử lý. Tham khảo SDS để biết thông tin an toàn đầy đủ.
Kịch bản ứng dụng sản phẩm
1. Sản xuất API Trazodone
Là lõi dị vòng của trazodone (Desyrel®, Oleptro®), chất trung gian này là điểm khởi đầu thiết yếu để tạo ra thuốc chống trầm cảm đã được phê duyệt. NH ở vị trí 2 trước tiên được alkyl hóa bằng 1-bromo-3-chloropropane, sau đó thay thế nucleophilic bằng 1-(3-chlorophenyl)piperazin để tạo ra dược chất cuối cùng.
2. Tổng hợp Piroxicam
Hợp chất này được sử dụng trong sản xuất piroxicam, một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có tác dụng ức chế cyclooxygenase và ngăn chặn sự tổng hợp tuyến tiền liệt để điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp.
3. Khám phá thuốc kháng khuẩn
Các dẫn xuất triazolopyridine đã chứng minh hoạt tính kháng lao mạnh mẽ chống lại Mycobacteria lao (giá trị MIC thấp tới 3,25 µg/mL) và có tác dụng kháng khuẩn phổ rộng. Giàn giáo này đang được tích cực nghiên cứu để tìm ra các chất chống vi trùng mới giải quyết các bệnh nhiễm trùng kháng thuốc.
4.Phát triển thuốc CNS
Ngoài trazodone, lõi triazolopyridine đã được khám phá như một khung cho thuốc chống loạn thần không điển hình, bộ điều biến thụ thể GABAA và các tác nhân hoạt động CNS khác. Hợp chất này đóng vai trò là khối xây dựng giai đoạn đầu cho các nghiên cứu SAR trong việc khám phá thuốc điều trị bệnh tâm thần kinh.
5. Công thức hóa chất
Được sử dụng trong công thức thuốc diệt nấm nông nghiệp có tác dụng ức chế sinh tổng hợp sterol của nấm, bảo vệ cây trồng hiệu quả chống lại bệnh phấn trắng ở lúa mì, dưa chuột, táo và các loại cây trồng khác. Cũng có chức năng như một chất điều hòa sinh trưởng thực vật, cải thiện khả năng chống stress và năng suất trong điều kiện hạn hán.
6. Phát triển quy trình và mở rộng quy mô
Các nhà hóa học chế biến dược phẩm sử dụng chất trung gian này để tối ưu hóa phản ứng, xác định tạp chất và dò tìm lộ trình. Cosperpharm cung cấp dữ liệu mô tả đặc tính và hỗ trợ quy trình để mở rộng quy mô liền mạch từ R&D sang sản xuất thương mại.
7.Tiêu chuẩn tham chiếu phân tích
Vật liệu có độ tinh khiết cao ( ≥99%) đóng vai trò là tiêu chuẩn tham chiếu phân tích để xác nhận phương pháp HPLC, xác định tạp chất và kiểm tra kiểm soát chất lượng trong sản xuất dược phẩm.
8. Nghiên cứu khoa học vật liệu
Được khám phá như một khối xây dựng cho các polyme và chất phủ tiên tiến nhờ cấu trúc dị vòng cứng của nó, có thể mang lại sự ổn định nhiệt và độ bền trong các vật liệu được tạo thành.
Liên hệ với chúng tôi
Bạn cần 1,2,4-Triazolo[4,3-a]pyridin-3(2H)-one cho chương trình thuốc gốc trazodone, tổng hợp piroxicam hoặc dự án khám phá chất kháng khuẩn của bạn? Cosperpharm giúp bạn dễ dàng có được chất lượng bạn cần khi bạn cần.
Thẻ nóng: 1,2,4-Triazolo[4,3-a]pyridin-3(2H)-one, Trung Quốc, Nhà sản xuất, Nhà cung cấp, Nhà máy
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.Chính sách bảo mật