6-Methoxy-2-vinylnaphthalene có khung naphtalene với nhóm methoxy (–OCH₃) ở vị trí 2‑ và nhóm vinyl (–CH=CH₂) ở vị trí 6‑. Công thức phân tử của nó là C₁₃H₁₂O, với trọng lượng phân tử 184,23 g/mol, và nó xuất hiện dưới dạng bột tinh thể màu trắng đến vàng nhạt. Nhóm methoxy tăng cường khả năng hòa tan trong dung môi hữu cơ, trong khi nhóm vinyl cung cấp vị trí phản ứng cho các biến đổi quan trọng như hydroformylation, hydroester hóa và trùng hợp.
6-Methoxy-2-vinylnaphthalene là nguyên liệu ban đầu quan trọng để tổng hợp Naproxen - một trong những loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) được sử dụng rộng rãi nhất trên toàn thế giới. Chuỗi bên vinyl của 6‑Methoxy‑2‑vinylnaphthalene có thể được chức năng hóa để tạo ra nửa axit propionic xác định cấu trúc Naproxen. Các nhà nghiên cứu đã phát triển nhiều tuyến xúc tác từ 6‑Methoxy‑2‑vinylnaphthalene đến Naproxen, bao gồm:
● Hydroformylation-oxy hóa: MVN (viết tắt của 6‑Methoxy‑2‑vinylnaphthalene) trải qua quá trình hydroformylation sử dụng chất xúc tác Rh(CO)₂(acac) với phối tử dppe, đạt >98% độ chọn lọc đối với tiền chất aldehyd 2‑(6‑methoxynaphthyl)propanal (2‑MNP); quá trình oxy hóa tiếp theo bằng Na₂WO₄/H₂O₂ tạo ra Naproxen với độ chọn lọc >80%.
● Quá trình thủy phân hóa: Các phức Pd chứa phối tử nitơ chelat (ví dụ: 2‑acetylpyridine) chuyển đổi trực tiếp 6‑Methoxy‑2‑vinylnaphthalene thành metyl este của Naproxen, với chất xúc tác tốt nhất đạt tần suất quay vòng là 42h⁻¹.
Ngoài tổng hợp dược phẩm, hợp chất này còn được sử dụng trong khoa học vật liệu (đặc biệt là trong phát triển pin mặt trời hữu cơ), xúc tác bất đối xứng (quá trình hydrocyan hóa chọn lọc chọn lọc) và hóa học phối hợp (như phối tử bidentate trong phức hợp palladium).
Thông số sản phẩm
tham số
Đặc điểm kỹ thuật
Số CAS
63444-51-9
Công thức phân tử
C₁₃H₁₂O
Trọng lượng phân tử
184,23 g/mol
điểm nóng chảy
88–91°C
Vẻ bề ngoài
Bột màu trắng đến vàng nhạt đến tinh thể
Hình thức vật lý
Chất rắn
Mã HS
29093090
NỤ CƯỜI kinh điển
COC1=CC2=C(C=C1)C=C(C=C2)C=C
Tuyên bố an toàn
S24/25: Tránh tiếp xúc với da và mắt
độ tinh khiết
≥98,0% (GC)
Tại sao Cosperpharm? – Lợi thế cạnh tranh của chúng tôi
Lợi thế
Chi tiết
Sức mạnh sản xuất
Khuôn viên được chứng nhận GMP trải dài hơn 100 mu, 3 xưởng đa năng, 6 dây chuyền sản xuất khu vực sạch cấp D và hơn 150 lò phản ứng (20L–5000L), hỗ trợ nhiệt độ cao/thấp, kỵ khí & hydro hóa; sản xuất quy mô kg đến tấn.
Giao hàng nhanh
Mẫu R & D: một tuần; đơn đặt hàng thương mại: 1–2 tháng sau khi thanh toán. Chuyển phát nhanh (DHL/FedEx) hoặc vận chuyển hàng không/đường biển có sẵn.
Đối tác toàn cầu
Được tin cậy bởi hơn 30 công ty dược phẩm ở Mỹ, Châu Âu, Ấn Độ, Brazil và Đông Nam Á; hợp tác lâu dài với các nhà sản xuất thuốc generic, CRO và nhà phân phối tiêu chuẩn tạp chất.
Nhà xuất khẩu được cấp phép
Giấy phép xuất nhập khẩu thuốc hợp lệ - không có sự chậm trễ trong việc tuân thủ.
Lớp chất lượng kép
Cả loại nghiên cứu/dược phẩm (98% và loại tạp chất có độ tinh khiết cao ( ≥99% đều có sẵn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Ưu điểm sản phẩm
Lợi thế
Nó có ý nghĩa gì với bạn
Lộ trình trực tiếp đến Naproxen
Nhóm vinyl được định vị hoàn hảo để đưa vào xúc tác chuỗi bên axit propionic - dược điển của NSAID bom tấn này.
Tính chọn lọc vùng cao
Quá trình hydroformylation sử dụng Rh(CO)₂(acac)/dppe đạt được độ chọn lọc >98% đối với tiền chất aldehyd mong muốn, giảm thiểu chi phí tinh chế.
Nhiều con đường xúc tác
Hỗ trợ cả quá trình hydroformylation được xúc tác rhodium và quá trình hydroester hóa được xúc tác bằng palladium, giúp các nhà hóa học xử lý linh hoạt trong thiết kế lộ trình.
Chất rắn kết tinh ổn định
Không giống như nhiều monome vinyl ở dạng dầu hoặc cần chất ổn định, MVN là chất rắn có điểm nóng chảy rõ rệt (88–91°C), dễ cân, xử lý và tinh chế.
Con đường tổng hợp lành tính với môi trường
Trình tự hydroformylation-oxy hóa sử dụng H₂O₂ làm chất xúc tác vonfram oxy hóa và tái chế cuối cùng, mang lại giải pháp thay thế xanh hơn cho quá trình oxy hóa cân bằng hóa học truyền thống.
Ngoài dược phẩm
Phục vụ như một khối xây dựng linh hoạt trong khoa học vật liệu (pin mặt trời hữu cơ), xúc tác bất đối xứng và hóa học phối hợp.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Câu hỏi 1: 6-Methoxy-2-vinylnaphthalene có giống như 2‑methoxy‑6‑vinylnaphthalene không?
Đ: Vâng. Cả hai tên đều đề cập đến cùng một hợp chất. Việc đánh số có thể hoán đổi cho nhau — nhóm methoxy ở vị trí 2 và nhóm vinyl ở vị trí 6.
Câu 2: Ứng dụng chính của hợp chất này là gì?
Trả lời: MVN được sử dụng làm chất trung gian quan trọng trong quá trình tổng hợp Naproxen (một NSAID được sử dụng rộng rãi để giảm đau và viêm). Nhóm vinyl trải qua quá trình hydroformylation hoặc hydroester hóa để tạo ra chuỗi bên axit propionic xác định cấu trúc Naproxen.
Liên hệ với Cosperpharm — Nguồn đáng tin cậy của bạn về các sản phẩm trung gian Naproxen
Phát triển quy trình Naproxen hay khám phá các chuyển đổi xúc tác mới? Cosperpharm cung cấp 6-Methoxy-2-vinylnaphthalene (CAS 63444‑51‑9) với độ tinh khiết ≥98%, tài liệu phân tích đầy đủ và các tùy chọn đóng gói linh hoạt. Nhóm của chúng tôi hiểu vai trò quan trọng của nguyên liệu ban đầu chất lượng cao trong quá trình phát triển quy trình dược phẩm và có thể hỗ trợ công việc của bạn từ hoạt động R&D trong phòng thí nghiệm đến quy mô thương mại.
Thẻ nóng: 6-Methoxy-2-vinylnaphthalene, Trung Quốc, Nhà sản xuất, Nhà cung cấp, Nhà máy
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.
Chính sách bảo mật