Sulfadimidine (còn được gọi là sulfamethazine) là một loại kháng sinh sulfonamide có vòng pyrimidine với hai nhóm methyl ở vị trí 4 và 6, được gắn qua cầu sulfonamide với nhóm para-aminobenzensulfonyl. Với công thức phân tử C₁₂H₁₄N₄O₂S và trọng lượng phân tử 278,33 g/mol, Sulfadimidine thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn sulfonamide.
Sulfadimidin (còn được gọi là sulfamethazine) là một loại kháng sinh sulfonamide có vòng pyrimidine với hai nhóm methyl ở vị trí 4 và 6, được gắn qua cầu sulfonamide với nhóm para-aminobenzensulfonyl. Với công thức phân tử C₁₂H₁₄N₄O₂S và trọng lượng phân tử 278,33 g/mol, Sulfadimidine thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn sulfonamide.
Sulfadimidin là một loại kháng sinh sulfonamid quan trọng, chất chuẩn tham chiếu phân tích và dược phẩm thú y trung gian với các ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp dược phẩm và nông nghiệp. Là một sulfonamide tác dụng ngắn, Sulfadimidine có phổ kháng khuẩn rộng, có hoạt tính chống lại Staphylococcus aureus không sinh beta-lactamase, Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli, các loài Klebsiella, các loài Salmonella, các loài Shigella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis và Haemophilusenzae. Trong thú y, Sulfadimidine được sử dụng rộng rãi để phòng ngừa và điều trị các bệnh nhiễm trùng ở gia cầm và vật nuôi, bao gồm bệnh tả gà, bệnh thương hàn gà và bệnh cầu trùng. Là một tiêu chuẩn tham chiếu phân tích, Sulfadimidine rất cần thiết cho các ứng dụng kiểm soát chất lượng trong sản xuất dược phẩm, xác nhận phương pháp và phân tích tạp chất cho các sản phẩm thuốc có chứa sulfonamide. Tính linh hoạt của Sulfadimidine mở rộng đến vai trò là chất trung gian tổng hợp quan trọng cho các dẫn xuất sulfonamide khác, khiến nó trở thành hợp chất nền tảng trong hóa học sulfonamide [A32323].
Thông số sản phẩm
tham số
Đặc điểm kỹ thuật
Tên sản phẩm
Sulfadimidin
Số CAS
57-68-1
Công thức phân tử
C₁₂H₁₄N₄O₂S
Trọng lượng phân tử
278,33 g/mol
Hình thức vật lý
Bột tinh thể hoặc rắn
Vẻ bề ngoài
Màu trắng đến trắng nhạt đến dạng bột hoặc tinh thể
điểm nóng chảy
197,0–201,0 °C (thắp sáng)
Điểm sôi
294°C (dự đoán)
Tỉ trọng
1.6440g/cm³ (dự đoán)
Tuyến đường tổng hợp
Khuấy hỗn hợp gồm acetamidophenylsulfonyl clorua (1,0 mmol) và cycloamino (1,5 mmol) trong nước (1 mL) trong 5 phút và thu kết tủa thu được bằng cách lọc. Kết tủa được chuyển sang bình cầu đáy tròn và xử lý bằng 2 mL dung dịch axit clohydric đậm đặc và 4 mL nước. Hỗn hợp phản ứng được đun sôi nhẹ ở 100°C trong một giờ. Dung dịch thu được từ bể nước đá được làm lạnh và sau đó được kiềm hóa bằng dung dịch nước bão hòa NaHCO₃. Kết tủa dạng hạt được lọc, rửa bằng nước và sấy khô trong không khí để thu được sản phẩm là sulfadimidine.
Ứng dụng
Sulfamethoxazole là chất kìm khuẩn phổ rộng; thành phần hoạt động của nó, axit para-aminobenzoic (PABA), cạnh tranh với PABA để liên kết với folate synthase của vi khuẩn, do đó ức chế sự tổng hợp folate của vi khuẩn từ PABA làm nguyên liệu thô. Điều này làm giảm lượng tetrahydrofolate có hoạt tính trao đổi chất, một hợp chất thiết yếu để vi khuẩn tổng hợp purin, thymidine monophosphate và axit deoxyribonucleic (DNA). Do đó, sulfamethoxazole ức chế sự phát triển và sinh sản của vi khuẩn. Tác dụng của sulfamethoxazole có thể bị đối kháng bởi PABA và các dẫn xuất của nó (ví dụ, Procaine, tetracaine); Ngoài ra, sự hiện diện của mủ hoặc các sản phẩm phân hủy mô cũng có tác dụng đối kháng vì những chất này có thể cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của vi khuẩn.
Ưu điểm sản phẩm
Thành lập kháng sinh Sulfonamide
Sulfadimidin là một loại kháng sinh sulfonamid có đặc tính tốt, tác dụng ngắn với phổ kháng khuẩn rộng. Cơ chế hoạt động của nó liên quan đến việc ức chế cạnh tranh dihydropteroate synthase của vi khuẩn, phá vỡ quá trình tổng hợp folate và ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Dược lý đã được chứng minh này làm cho Sulfadimidine trở thành một lựa chọn đáng tin cậy cho các ứng dụng kháng khuẩn thú y.
Thuốc thú y thiết yếu
Sulfadimidin được sử dụng rộng rãi trong thú y để phòng ngừa và điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn ở gia cầm và vật nuôi, bao gồm bệnh tả gà, bệnh thương hàn gà, bệnh salmonellosis và bệnh cầu trùng. Đặc điểm dược động học thuận lợi của nó—sự hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa—cho phép sử dụng đường uống hiệu quả ở động vật lấy thịt làm thực phẩm.
Tiêu chuẩn tham chiếu phân tích
Sulfadimidin đóng vai trò là tiêu chuẩn tham chiếu được chứng nhận để kiểm soát chất lượng dược phẩm, xác nhận phương pháp HPLC và phân tích định lượng. Các đặc tính đặc trưng và giá trị tham chiếu đã được thiết lập của nó làm cho Sulfadimidine trở thành tiêu chuẩn lý tưởng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống, phân tích tạp chất và phát triển phương pháp chỉ ra độ ổn định trong sản xuất thuốc sulfonamide.
Trung gian tổng hợp đa năng
Sulfadimidin là chất trung gian tổng hợp quan trọng để điều chế các dẫn xuất sulfonamid khác. Các nhóm sulfonamide và amino phản ứng của nó giúp xử lý các biến đổi hóa học tiếp theo, làm cho Sulfadimidine trở thành một khối xây dựng có giá trị trong tổng hợp hữu cơ.
Đặc tính tốt với dữ liệu an toàn mở rộng
Với điểm nóng chảy được xác định rõ ràng là 197–201 °C, các hằng số vật lý được thiết lập và dữ liệu độc tính toàn diện có sẵn, Sulfadimidine là một hợp chất đáng tin cậy và được hiểu rõ cho các ứng dụng nghiên cứu và dược phẩm thông thường.
Liên hệ với chúng tôi
Cho dù bạn đang sản xuất dược phẩm thú y, phát triển các phương pháp phân tích để phân tích dư lượng sulfonamide hay thiết lập các quy trình kiểm soát chất lượng cho các sản phẩm thuốc thú y, Cosperpharm là đối tác đáng tin cậy của bạn về Sulfadimidine chất lượng cao. Hãy liên hệ với nhóm của chúng tôi ngay hôm nay để thảo luận về yêu cầu của bạn, yêu cầu báo giá hoặc tìm hiểu thêm về tài liệu chất lượng và khả năng hỗ trợ kỹ thuật của chúng tôi.
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie. Chính sách bảo mật