Abiraterone (CAS 154229-19-3) là một 3β-sterol được androsta-5,16-dien-3β-ol được thay thế ở vị trí 17 bằng nhóm 3-pyridyl. Về mặt hóa học, Abiraterone là 17-(pyridin-3-yl)androsta-5,16-dien-3β-ol (theo USP). Là một hợp chất steroid, Abiraterone là một chất ức chế chọn lọc, không thể đảo ngược và mạnh đối với 17α-hydroxylase/C17,20-lyase (CYP17), một loại enzyme được biểu hiện ở các mô khối u tinh hoàn, tuyến thượng thận và tuyến tiền liệt có chức năng điều chỉnh quá trình sinh tổng hợp androgen.
Abirateron là chất chuyển hóa dược phẩm có hoạt tính và chất chuẩn tham chiếu phân tích có nguồn gốc từ tiền chất abiraterone acetate, hoạt động như một chất ức chế mạnh và chọn lọc cytochrome P450 17A1 (CYP17A1). Là chất chuyển hóa có hoạt tính, Abiraterone ức chế cả 17αHoạt tính -hydroxylase và 17,20-lyase của CYP17A1 với IC₅₀giá trị tương ứng là 0,004 và 0,0029 µM, ngăn chặn hiệu quả quá trình sinh tổng hợp androgen trong các mô khối u tinh hoàn, tuyến thượng thận và tuyến tiền liệt. Abiraterone có vai trò là chất chống ung thư và EC 1.14.99.9 (steroid 17α-monooxygenase) và được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng thiến di căn và ung thư tuyến tiền liệt di căn có nguy cơ cao nhạy cảm với hormone. Vì abiraterone có sinh khả dụng đường uống kém và dễ bị thủy phân bởi các esterase nên Abiraterone được sử dụng dưới dạng tiền chất O-acetate (abiraterone acetate). Abiraterone lần đầu tiên được FDA và EMA phê duyệt vào tháng 4, tháng 7 và tháng 9 năm 2011.
Thông số sản phẩm
tham số
Đặc điểm kỹ thuật
Tên sản phẩm
Abirateron
Số CAS
154229-19-3
Công thức phân tử
C₂₄H₃₁NO
Trọng lượng phân tử
349,5 g/mol
Vẻ bề ngoài
Chất rắn
điểm nóng chảy
227–228°C
Điểm sôi
500,2±50,0°C
Điều kiện lưu trữ
2-8°C
Ứng dụng
Abirateron chỉ được chấp thuận để điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng thiến (CPRC) kháng hóa trị liệu đối với nhiều chu kỳ điều trị bằng paclitaxel; tuy nhiên, sự hiểu biết sâu sắc hơn về cơ chế hoạt động và khả năng dung nạp bất lợi của nó là điều cần thiết cho ứng dụng lâm sàng rộng rãi hơn của nó. Dữ liệu phân tích tạm thời từ nghiên cứu COUAA-302 của Ryan và cộng sự. đã chứng minh rằng thử nghiệm này đã đánh giá abiraterone acetate kết hợp với prednisone liều cao ở 1.088 bệnh nhân CPRC di căn, chưa được điều trị trước đó, với tiêu chí chính là tỷ lệ sống sót tổng thể và kết quả chẩn đoán hình ảnh. Kết quả xác nhận rằng, trong khoảng thời gian trung bình là 8 tháng, chế độ điều trị này đã làm chậm đáng kể sự tiến triển của bệnh ung thư so với nhóm đối chứng dùng abiraterone cộng với prednisone, kéo dài thời gian hóa trị trung bình từ 16,8 tháng lên 25 tháng.
Hoạt tính sinh học
Abirateron (CB-7598) là chất ức chế CYP17 hiệu quả với IC50 là 2 nM trong các thử nghiệm không có tế bào. Nó phục vụ như một chất ức chế sinh tổng hợp androgen.
In VitroShọc sinh
Abirateron liên kết với cả thụ thể androgen loại hoang dã và đột biến (AR). Trong ống nghiệm, Abiraterone ức chế sự biểu hiện gen trong các tế bào ung thư tuyến tiền liệt dương tính với thụ thể androgen có hoạt tính tăng sinh và được điều chỉnh bởi các thụ thể androgen, một cơ chế được giải thích là do tác động của nó lên con đường thụ thể steroid và kháng androgen. Thật vậy, các thụ thể androgen đột biến được kích hoạt bởi eplerenone có thể bị ức chế bởi nồng độ Abiraterone cao hơn. Abiraterone thay thế các phối tử khỏi WT-AR và T877A AR với giá trị EC50 lần lượt là 13,4 μM và 7,9 μM. Khi tác động lên vi thể tinh hoàn chuột, Abiraterone ức chế hoạt động của enzym thủy phân với IC50 là 5,8 nM. Muối axetat của Abiraterone ức chế đáng kể sự tiết testosterone tới 48% và do đó làm tăng nồng độ hormone luteinizing (LH) lên 192%.
Liên hệ với chúng tôi
Bạn cần Abiraterone cho nghiên cứu ung thư tuyến tiền liệt, phát triển phương pháp phân tích hoặc chương trình tiêu chuẩn tham khảo? Cosperpharm sẵn sàng hỗ trợ dự án của bạn. Hãy liên hệ với nhóm của chúng tôi ngay hôm nay để biết giá, tài liệu kỹ thuật hoặc để thảo luận về các yêu cầu cụ thể của bạn.
Thẻ nóng: Abiraterone, Trung Quốc, Nhà sản xuất, Nhà cung cấp, Nhà máy
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.Chính sách bảo mật