Rucaparib Phosphate (CAS 459868-92-9, AG014699 phosphate, PF-01367338 phosphate) là dạng muối photphat của rucaparib, một chất ức chế polymerase ba vòng indole poly(ADP-ribose) (PARP) có khả năng gây nhạy cảm hóa học, nhạy cảm phóng xạ và hoạt động chống ung thư. Về mặt cấu trúc, Rucaparib Phosphate có lõi indole ba vòng với vòng thơm flo hóa và nhóm thế methylaminomethyl phenyl.
Rucaparib Phốt phát là một API ức chế PARP mạnh đã được phát triển như một liệu pháp nhắm mục tiêu cho các bệnh ung thư đột biến BRCA. Là một chất ức chế PARP1 indole ba vòng, Rucaparib Phosphate liên kết có chọn lọc với PARP1 và ức chế sửa chữa DNA qua trung gian PARP1, thúc đẩy sự mất ổn định gen và quá trình chết theo chương trình trong tế bào ung thư. Dạng muối photphat của Rucaparib Phosphate giúp tăng cường khả năng hòa tan trong nước và cải thiện các đặc tính hóa lý so với dạng bazơ tự do, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bào chế dược phẩm và khả dụng sinh học qua đường uống. Trong sản xuất dược phẩm, Rucaparib Phosphate yêu cầu kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo tính nhất quán của từng lô và hiệu quả điều trị. Là một chất ức chế PARP, Rucaparib Phosphate khai thác khả năng gây chết tổng hợp ở các khối u có đột biến BRCA1/2, thể hiện một phương pháp đã được kiểm chứng lâm sàng trong điều trị ung thư chính xác. Đối với các nhà sản xuất và tổ chức nghiên cứu chung, Rucaparib Phosphate đại diện cho cả API trị liệu có giá trị cao và hợp chất được quan tâm đáng kể trong việc phát hiện thuốc ức chế PARP.
Thông số sản phẩm
tham số
Đặc điểm kỹ thuật
Tên sản phẩm
Rucaparib Phốt phát
Số CAS
459868-92-9
Công thức phân tử
C₁₉H₂₁FN₃O₅P
Trọng lượng phân tử
421.37g/mol
Vẻ bề ngoài
Chất rắn màu vàng
điểm nóng chảy
>173 °C
Điều kiện lưu trữ
Bịt kín ở nơi khô ráo, nhiệt độ phòng
Hoạt tính sinh học
Rucaparib (AG-014699, PF-01367338) là chất ức chế PARP có giá trị Ki là 1,4 nM đối với PARP1 trong các thử nghiệm không có tế bào và có ái lực liên kết với tám vị trí PARP còn lại. Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3.
In VitroShọc sinh
AG-014699 ức chế hiệu quả PARP-1 đã được tinh chế ở người có chiều dài đầy đủ và thể hiện tác dụng ức chế PARP mạnh mẽ trong các tế bào LoVo và SW620. Là dẫn xuất photphat của AG14447, nó là chất ức chế PARP đầu tiên được kết hợp với temozolomide cho các thử nghiệm lâm sàng. Tác dụng nhạy cảm phóng xạ của AG-014699 bắt nguồn từ việc ức chế quá trình kích hoạt NF-κB ở hạ lưu và sửa chữa SSB. Hợp chất này nhắm mục tiêu kích hoạt NF-κB do tổn thương DNA đồng thời khắc phục độc tính liên quan đến các chất ức chế NF-κB thông thường mà không làm suy yếu các phản ứng viêm quan trọng khác. Ở nồng độ 1 μM, AG-014699 đã ức chế hoạt động PARP-1 tới 97,1% trong tế bào D283 Med. Trong các tế bào NB-1691, SH-SY-5Y và SKNBE(2c), AG-014699 đã tăng cường đáng kể độc tính tế bào của topotecan và temozolomide.
TRONGVNghiên cứu ivo
AG-014699 không độc hại và tăng cường đáng kể sự ức chế tăng trưởng khối u do temozolomide gây ra (TGD) trong protein sửa chữa DNA của xenograft D384Med. Các nghiên cứu dược động học đã chứng minh sự hiện diện của AG-014699 trong mô não, cho thấy tiềm năng của nó trong điều trị các khối u ác tính nội sọ. Các nghiên cứu trên mô hình in vivo (xenograft NB1691 và SHSY5Y) cho thấy AG-014699 tăng cường hiệu quả chống ung thư của temozolomide, gây ra sự thoái triển khối u hoàn toàn và bền vững.
Liên hệ với chúng tôi
Khi bạn cần Rucaparib Phosphate với chất lượng, tài liệu và độ tin cậy cung cấp mà chương trình chất ức chế PARP của bạn yêu cầu, Cosperpharm sẵn sàng trợ giúp.
Thẻ nóng: Rucaparib Phosphate, Trung Quốc, Nhà sản xuất, Nhà cung cấp, Nhà máy
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.Chính sách bảo mật