Venetoclax (ABT-199, GDC-0199) là chất ức chế phân tử nhỏ có khả năng sinh học hàng đầu qua đường uống của protein u lympho tế bào B 2 (BCL-2). Về mặt cấu trúc, Venetoclax có lõi dị vòng phức tạp được neo giữ bởi dược điển biaryl acylsulfonamide, với một nửa benzensulfonamide được thay thế bằng nitro và một nhóm thế chứa tetrahydropyran cùng nhau mang lại tính chọn lọc tinh tế cho BCL-2 so với các thành viên khác trong họ BCL-2 chống apoptotic khác.
Venetoclax là một thành phần dược phẩm hoạt tính (API) và hợp chất nghiên cứu quan trọng trong điều trị các khối u ác tính về huyết học, đáng chú ý nhất là bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL) và bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML). Là một BCL có tính chọn lọc cao‑2, Venetoclax bắt chước tác dụng của BH3‑chỉ có protein—các phối tử tự nhiên của BCL‑2—bằng cách liên kết với rãnh kỵ nước của BCL‑2 protein, từ đó ức chế BCL‑2 và khôi phục quá trình apoptotic trong tế bào khối u. Venetoclax đã chứng minh hiệu quả lâm sàng vượt trội khi dùng đơn trị liệu và kết hợp với các thuốc như rituximab và obinutuzumab cho bệnh nhân mắc bệnh CLL dai dẳng hoặc tái phát. Ngoài các chỉ định đã được phê duyệt, Venetoclax đang được điều tra tích cực về bệnh đa u tủy, bệnh B lớn lan tỏa.‑u lympho tế bào và BCL khác‑2‑ung thư phụ thuộc, nhấn mạnh tiềm năng điều trị rộng rãi của liệu pháp nhắm mục tiêu mang tính đột phá này.
Thông số sản phẩm
tham số
Đặc điểm kỹ thuật
Tên sản phẩm
Venetoclax
Số CAS
1257044-40-8
Công thức phân tử
C₄₅H₅₀ClN₇O₇S
Trọng lượng phân tử
868,44 g/mol
Vẻ bề ngoài
Chất rắn màu vàng
điểm nóng chảy
>150 ℃
pKa
4.09±0.10
Tỉ trọng
1.340± 0.06g/cm³
Điều kiện lưu trữ
−20 °C
Hoạt tính sinh học
ABT-199 (GDC-0199) là chất ức chế Bcl-2 chọn lọc có giá trị Ki <0,01 nM trong các thử nghiệm không có tế bào, cho thấy độ chọn lọc đối với Bcl-xL và Bcl-w cao hơn 4.800 lần so với Bcl-xL và Bcl-w, trong khi không cho thấy hoạt động ức chế nào đối với Mcl-1.
In VitroShọc sinh
ABT-199 thể hiện độ nhạy thấp với Bcl-xL, Mcl-1 và Bcl-w, với các giá trị Ki lần lượt là 48 nM,>444 nM và 245 nM. Nó ức chế hiệu quả các tế bào FL5.12-Bcl-2 và tế bào RS4;11 ở giá trị EC50 lần lượt là 4 nM và 8 nM, nhưng thể hiện hoạt tính thấp đối với các tế bào FL5.12-Bcl-xL có EC50 là 261 nM. ABT-199 gây ra apoptosis nhanh chóng trong các tế bào RS4;11, kèm theo giải phóng cytochrom c, kích hoạt caspase, chuyển vị phosphatidylserine và tích lũy DNA pha phụ G0/G1. Kết quả mô tả miễn dịch định lượng chứng minh rằng độ nhạy của ABT-199 đối với các dòng tế bào bao gồm NHL, DLBCL, MCL, AML và ALL có mối tương quan chặt chẽ với mức độ biểu hiện Bcl-2. ABT-199 cũng gây ra apoptosis trong các tế bào CLL, với EC50 trung bình là 3,0 nM.
TRONGVNghiên cứu ivo
Điều trị ABT-199 (100 mg/kg) đối với các khối u được cấy ghép RS4;11 đã đạt được tỷ lệ ức chế tăng trưởng khối u tối đa là 95%, với tốc độ tăng trưởng khối u bị trì hoãn 152% (Sách Hóa học). ABT-199, được dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với SDX-105 và các tác nhân khác, cũng ức chế sự phát triển của khối u trong các khối u được cấy ghép DoHH2 và Granta-519.
Liên hệ với chúng tôi
Bạn cần Venetoclax cho chiến dịch sản xuất API, chương trình nghiên cứu hoặc hồ sơ ANDA của bạn? Cosperpharm làm cho mọi việc trở nên đơn giản. Hãy liên hệ với nhóm của chúng tôi ngay hôm nay để biết giá cả, tài liệu và hỗ trợ kỹ thuật.
Thẻ nóng: Venetoclax, Trung Quốc, Nhà sản xuất, Nhà cung cấp, Nhà máy
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.Chính sách bảo mật