Anamorelin (CAS 249921-19-5) là một chất kích thích tiết hormone tăng trưởng và bắt chước ghrelin không chứa peptide, hoạt động bằng đường uống, có chức năng như một chất chủ vận có tính chọn lọc cao của thụ thể tiết hormone tăng trưởng (GHS-R1a). Về mặt cấu trúc, Anamorelin là một hợp chất spiroindole-piperidine phức tạp có vòng piperidine trung tâm với nhóm thế benzyl ở vị trí 3, chức năng trimethylhydrazide carboxamide và chuỗi bên axit amin chứa indole.
Anamorelin là một hoạt chất dược phẩm (API) quan trọng và là tiêu chuẩn tham chiếu phân tích được phát triển bởi Ono Pharmaceutical Co., Ltd. để điều trị chứng suy nhược liên quan đến ung thư—một hội chứng suy nhược suy nhược đặc trưng bởi giảm cân không tự chủ, teo cơ và giảm cảm giác thèm ăn ở bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối. Là chất chủ vận thụ thể ghrelin hạng nhất, Anamorelin thúc đẩy kích thích thèm ăn, tăng trọng lượng cơ thể và cải thiện khối lượng cơ nạc ở bệnh nhân ung thư suy mòn thông qua kích hoạt chọn lọc thụ thể GHS-R1a. Anamorelin được cung cấp dưới dạng chất rắn kết tinh có độ hòa tan trong nước hạn chế nhưng độ hòa tan tốt trong dung môi hữu cơ bao gồm ethanol (≥20,52 mg/mL) và DMSO (≥91,4 mg/mL). Trong bối cảnh kiểm soát chất lượng, Anamorelin đóng vai trò là tiêu chuẩn tham khảo chính để phát triển phương pháp phân tích, xác nhận phương pháp và lập hồ sơ tạp chất của các sản phẩm thuốc có chứa anamorelin. Các chất liên quan đến hợp chất—bao gồm tạp chất Anamorelin 5 (chất trung gian tổng hợp quan trọng) và các tạp chất khác liên quan đến quá trình—được chính thức công nhận là thuộc tính chất lượng quan trọng cần được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình sản xuất thương mại. Anamorelin được phân loại là chất không bền với ánh sáng và hút ẩm, đòi hỏi phải xử lý và bảo quản cẩn thận trong các điều kiện được kiểm soát để duy trì tính toàn vẹn của sản phẩm. Tính linh hoạt trong điều trị và độ phức tạp về cấu trúc của Anamorelin khiến nó không chỉ là một API có giá trị mà còn là tài liệu tham khảo thiết yếu cho các nhà sản xuất thuốc generic và phòng thí nghiệm phân tích phát triển hồ sơ ANDA cho phương pháp trị liệu dựa trên anamorelin.
Thông số sản phẩm
tham số
Đặc điểm kỹ thuật
Tên sản phẩm
Anamorelin
Số CAS
249921-19-5
Công thức phân tử
C₃₁H₄₂N₆O₃
Trọng lượng phân tử
546,7 g/mol
Vẻ bề ngoài
Chất rắn màu trắng
điểm nóng chảy
132–134°C
Tỉ trọng
1,214 g/cm³
pKa
16.22±0.46
Điều kiện lưu trữ
Tủ lạnh
Hoạt tính sinh học
Anamorelin (ONO-7643, RC-1291, ST-1291) là một chất chủ vận chọn lọc có ái lực cao, hoạt động bằng đường uống của thụ thể ghrelin trong sách hóa học, với EC50 là 0,74 nM trong các tế bào HEK293/GRLNFLIPR.
In VitroShọc sinh
Anamorelin thể hiện tác dụng chủ vận đáng kể và hoạt động liên kết đối với thụ thể hormone tăng trưởng, kích thích giải phóng hormone tăng trưởng trong ống nghiệm. Do những đặc tính này, anamorelin thúc đẩy sự thèm ăn và tăng cường hiệu ứng đồng hóa. Trong các nghiên cứu sàng lọc về hoạt động của nó, 10 μM anamorelin đã chứng minh ái lực liên kết yếu đối với các kênh ion canxi loại L, chất vận chuyển serotonin và kênh ion natri, cho thấy tính chọn lọc cao đối với thụ thể hormone tăng trưởng. Bằng cách ức chế NF-κB, anamorelin làm giảm việc sản xuất các cytokine gây viêm và ngăn ngừa sự phân hủy cơ (bằng cách ức chế quá trình phân giải protein).
TRONGVNghiên cứu ivo
Ở chuột, anamorelin làm tăng lượng thức ăn và trọng lượng cơ thể một cách đáng kể và phụ thuộc vào nồng độ, và ở liều 10 mg/kg hoặc 30 mg/kg, nó làm tăng nồng độ hormone tăng trưởng một cách rõ rệt. Ở lợn, sử dụng anamorelin làm tăng nồng độ hormone tăng trưởng và IGF-1. Anamorelin thể hiện hoạt động qua đường miệng và có thời gian bán hủy in vivo dài hơn ghrelin, khoảng 7 giờ. Nó kích thích phản ứng thần kinh nội tiết, kích thích sự thèm ăn đáng kể và thúc đẩy quá trình trao đổi chất nhanh chóng. Các nghiên cứu về độ thanh thải trong huyết tương sử dụng anamorelin được đánh dấu phóng xạ đã chứng minh rằng phần lớn thuốc được bài tiết và bài tiết (92%). Lượng thức ăn ăn vào làm giảm diện tích dưới đường cong (AUC) của anamorelin, cho thấy sự hấp thu và sử dụng trong cơ thể giảm. Anamorelin được chuyển hóa qua CYP3A4. Trong các mô hình khối u ở chuột, chẳng hạn như ung thư phổi Lewis và mô hình ung thư biểu mô phế quản phế nang ở người, anamorelin không thúc đẩy sự phát triển của khối u.
Liên hệ với chúng tôi
Cho dù bạn đang phát triển các phương pháp phân tích để kiểm soát chất lượng anamorelin, chuẩn bị hồ sơ ANDA hay mở rộng quy mô sản xuất API anamorelin, Cosperpharm là đối tác đáng tin cậy của bạn về các tiêu chuẩn tham chiếu và hóa chất nghiên cứu chất lượng cao. Nhóm của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ dự án của bạn bằng chuyên môn kỹ thuật, dịch vụ đáp ứng và cung cấp các giải pháp phù hợp với nhu cầu cụ thể của bạn. Hãy liên hệ ngay hôm nay để thảo luận về các yêu cầu của bạn đối với Anamorelin—chúng tôi mong được làm việc với bạn.
Thẻ nóng: Anamorelin, Trung Quốc, Nhà sản xuất, Nhà cung cấp, Nhà máy
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.Chính sách bảo mật