β-Nicotinamide Mononucleotide (CAS 1094-61-7), thường được gọi là NMN, là một nucleotide tự nhiên và là chất trung gian quan trọng trong quá trình tổng hợp nicotinamide adenine dinucleotide (NAD⁺) với công thức phân tử C₁₁H₁₅N₂O₈P và trọng lượng phân tử là 334,22 g/mol. Phân tử này có vòng nicotinamide liên kết với đường ribose với nhóm photphat ở vị trí 5'.
Glucosamine Sulfate (CAS 14999-43-0) là một monosacarit amino có công thức phân tử C6H15NO9S và trọng lượng phân tử là 277,24 g/mol. Về mặt hóa học, Glucosamine Sulfate là muối sunfat của D-glucosamine, bao gồm hai phân tử glucosamine trong mỗi nhóm sunfat. Glucosamine Sulfate đóng vai trò là tiền chất hạn chế tỷ lệ quan trọng trong quá trình tổng hợp sinh hóa của protein và lipid bị glycosyl hóa.
Sorafenib Tosylate (CAS 475207-59-1) là muối tosylate của sorafenib, một chất ức chế multikinase hoạt động bằng đường uống với công thức phân tử C₂₈H₂₄ClF₃N₄O₆S và trọng lượng phân tử là 637,03 g/mol. Phân tử này có lõi diphenyl ete liên kết với urê với nhóm chlorotrifluoromethylphenyl và nửa N-methylpyridine-2-carboxamide.
Trametinib (CAS 871700-17-3) là chất ức chế MEK1/2 không cạnh tranh sinh học, có sẵn qua đường uống với công thức phân tử C₂₆H₂₃FIN₅O₄ và trọng lượng phân tử là 615,39 g/mol. Phân tử này có lõi pyrido[4,3-d]pyrimidine phức tạp với nhóm cyclopropyl, nhóm thế fluoro-iodophenylamino và nhóm acetamide phenyl.
Nilotinib Hydrochloride (CAS 923288-95-3) là dạng muối hydrochloride của nilotinib, một chất ức chế tyrosine kinase Bcr-Abl sinh khả dụng qua đường uống với công thức phân tử C₂₈H₂₃ClF₃N₇O và trọng lượng phân tử là 565,98 g/mol. Phân tử này có lõi benzamide với nhóm 4-methyl-1H-imidazol-1-yl, nhóm thế trifluoromethyl và nhóm amino pyridin-3-yl pyrimidinyl.
Lenvatinib Mesylate (CAS 857890-39-2) là muối metansulfonate của lenvatinib, một chất ức chế multikinase phân tử nhỏ, có khả năng sinh học bằng đường uống với công thức phân tử C₂₂H₂₃ClN₄O₇S và trọng lượng phân tử là 522,96 g/mol. Phân tử này có lõi carboxamit quinoline với nhóm thế phenoxy 3-chloro-4-(3-cyclopropylureido) ở vị trí 4 và nhóm methoxy ở vị trí 7.
Cosper là nhà sản xuất và cung cấp Hoạt chất dược phẩm chuyên nghiệp tại Trung Quốc. Chúng tôi có đội ngũ bán hàng giàu kinh nghiệm, kỹ thuật viên chuyên nghiệp và đội ngũ dịch vụ hậu mãi.
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.Chính sách bảo mật