Nilotinib Hydrochloride (CAS 923288-95-3) là dạng muối hydrochloride của nilotinib, một chất ức chế tyrosine kinase Bcr-Abl sinh khả dụng qua đường uống với công thức phân tử C₂₈H₂₃ClF₃N₇O và trọng lượng phân tử là 565,98 g/mol. Phân tử này có lõi benzamide với nhóm 4-methyl-1H-imidazol-1-yl, nhóm thế trifluoromethyl và nhóm amino pyridin-3-yl pyrimidinyl.
Lenvatinib Mesylate (CAS 857890-39-2) là muối metansulfonate của lenvatinib, một chất ức chế multikinase phân tử nhỏ, có khả năng sinh học bằng đường uống với công thức phân tử C₂₂H₂₃ClN₄O₇S và trọng lượng phân tử là 522,96 g/mol. Phân tử này có lõi carboxamit quinoline với nhóm thế phenoxy 3-chloro-4-(3-cyclopropylureido) ở vị trí 4 và nhóm methoxy ở vị trí 7.
Dasatinib (CAS 302962-49-8) là một chất ức chế tyrosine kinase mạnh, dùng đường uống, đa mục tiêu được phát triển như một chất ức chế Bcr-Abl thế hệ thứ hai để khắc phục tình trạng kháng imatinib. Về mặt hóa học được gọi là N-(2-chloro-6-methylphenyl)-2-[[6-[4-(2-hydroxyethyl)-1-piperazinyl]-2-methyl-4-pyrimidinyl]amino]-5-thiazolecarboxamide, Dasatinib có cấu trúc dị vòng phức tạp kết hợp lõi thiazole-5-carboxamide liên kết với nhóm chloromethylphenyl và chuỗi bên pyrimidine-piperazine.
Imatinib Mesylate (CAS 220127-57-1) là muối metansulfonate của imatinib, một chất ức chế tyrosine kinase phân tử nhỏ đã cách mạng hóa việc điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML) và khối u mô đệm đường tiêu hóa (GIST). Về mặt hóa học được gọi là N-(4-metyl-3-((4-(pyridin-3-yl)pyrimidin-2-yl)amino)phenyl)-4-((4-metylpiperazin-1-yl)metyl)benzamit metansulfonat.
Crizotinib (CAS 877399-52-5) là một chất ức chế cạnh tranh ATP, có sẵn sinh học qua đường uống của thụ thể tyrosine kinase c-Met (thụ thể của yếu tố tăng trưởng tế bào gan) và anaplastic lympho kinase (ALK). Phân tử này có lõi pyridin-2-amine với nhóm thế piperidin-4-yl-pyrazole và chuỗi bên dichlorofluorophenyl-ethoxy.
Ruxolitinib (CAS 941678-49-5) là một chất ức chế kép mạnh, có khả dụng sinh học qua đường uống và chọn lọc của Janus kinase 1 và 2 (JAK1/JAK2). Phân tử này có lõi pyrimidine pyrrolo[2,3-d] với chuỗi bên chứa cyclopentyl và pyrazole. Kiến trúc cấu trúc độc đáo này cho phép Ruxolitinib ức chế JAK1 với IC₅₀ là 3,3 nM và JAK2 với IC₅₀ là 2,8 nM trong các thử nghiệm không có tế bào.
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie. Chính sách bảo mật