Luvixasertib (CFI-402257) là một chất ức chế phân tử nhỏ có tính chọn lọc cao, khả dụng sinh học qua đường uống của threonine tyrosine kinase (TTK), còn được gọi là trục chính đơn cực 1 (Mps1). TTK/Mps1 là một protein kinase có đặc hiệu kép quan trọng đối với điểm kiểm tra lắp ráp trục chính (SAC) trong quá trình nguyên phân. Về mặt cấu trúc, Luvixasertib có số CAS 1610759-22-2 và trọng lượng phân tử khoảng 477 g/mol.
Ivosidenib (AG-120) là một chất ức chế hoạt động bằng đường uống, mạnh, chọn lọc và có thể đảo ngược của enzyme isocitrate dehydrogenase 1 (mIDH1) đột biến. Về mặt cấu trúc, Ivosidenib có công thức phân tử C₂₈H₂₂ClF₃N₆O₃ và trọng lượng phân tử là 582,96 g/mol. Phân tử này chứa lõi pyrrolidine-2-carboxamit với nhóm thế 4-cyanopyridin-2-yl ở vị trí N1, nhóm (5-fluoropyridin-3-yl) ở vị trí N-acyl, và chuỗi bên (2-chlorophenyl)-2-((3,3-difluorocyclobutyl)amino)-2-oxoethyl.
Etripamil (MSP-2017) là thuốc đối kháng kênh canxi loại L tác dụng ngắn được thiết kế để dùng qua đường mũi trong điều trị nhịp tim nhanh kịch phát trên thất (PSVT). Về mặt cấu trúc, Etripamil có công thức phân tử C₂₇H₃₆N₂O₄ và trọng lượng phân tử là 452,59 g/mol. Phân tử này chứa lõi metyl 3-(2-{(4S)-4-cyano-4-(3,4-dimethoxyphenyl)-4-(propan-2-yl)butylamino}etyl)benzoat ở giữa, có một nửa cyano-dimethoxyphenyl-butyl amin được cấu hình bằng (4S) được liên kết với metyl benzoat qua cầu etylamino.
Ledipasvir (GS-5885) là thuốc kháng vi-rút tác dụng trực tiếp (DAA) được sử dụng kết hợp với sofosbuvir (dưới tên thương mại Harvoni®) để điều trị nhiễm trùng viêm gan C mãn tính kiểu gen 1. Về mặt cấu trúc, Ledipasvir là một dẫn xuất benzimidazole phức tạp có công thức phân tử C₄₉H₅₄F₂N₈O₆ và trọng lượng phân tử là 889,0 g/mol.
Ponesimod (ACT-128800) là một bộ điều biến thụ thể sphingosine-1-phosphate 1 (S1P₁) chọn lọc, hoạt động bằng đường uống, có chức năng như một chất đối kháng chức năng. Về mặt cấu trúc, Ponesimod có lõi thiazolidin-4-one với nhóm thế benzylidene được cấu hình (Z) mang nhóm phenyl 3-chloro-4-((R)-2,3-dihydroxypropoxy), cùng với nhóm propylimino và nhóm thế o-tolyl trên vòng thiazolidine.
Cinacalcet (CAS 226256-56-0) là một chất mô phỏng canxi hoạt động như một chất chủ vận allosteric của thụ thể cảm nhận canxi (CaSR). Về mặt hóa học, Cinacalcet là N-[(1R)-1-naphthalen-1-ylethyl]-3-[3-(trifluoromethyl)phenyl]propan-1-amine, có trung tâm amin bất đối với cấu hình (R) cần thiết cho hoạt động sinh học của nó. Phân tử này bao gồm một nửa naphthylethylamine được liên kết thông qua chuỗi propyl với vòng phenyl được thay thế bằng trifluoromethyl.
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.Chính sách bảo mật