Voxilaprevir (CAS 1535212-07-7) là một chất ức chế có tính vòng, có thể đảo ngược của virus viêm gan C (HCV) NS3/4A serine protease. Được phát triển bởi Gilead Sciences, Voxilaprevir là một hợp chất vòng lớn fluoride có cấu trúc năm vòng phức tạp với công thức phân tử là C₄₀H₅₂F₄N₆O₉S. Cấu trúc của Voxilaprevir kết hợp một nửa difluoromethyl cyclopropyl sulfonylcarbamoyl và một nhóm tert-butyl, cùng nhau góp phần tạo ra ái lực cao liên kết với vị trí hoạt động protease NS3/4A.
Bictegravervir (CAS 1611493-60-7) là thuốc ức chế chuyển chuỗi tích phân HIV-1 thế hệ thứ hai (INSTI) được phát triển bởi Gilead Sciences. Về mặt hóa học, nó là một dẫn xuất amit của axit monocarboxylic có lõi đa vòng phức tạp bao gồm vòng pyrimidine, vòng quinoline và vòng tetrahydrofuran. Cấu trúc phân tử của Bictegraver được đặc trưng bởi một giàn giáo ba vòng cứng nhắc giúp kéo dài thời gian lưu trú trên phức hợp integrase-DNA, một đặc tính củng cố hiệu lực đặc biệt của nó chống lại các chủng HIV-1 kháng lại các chất ức chế integrase trước đó như raltegraver, elvitegraver và dolutegraver.
Rilzabrutinib (PRN1008) là một chất ức chế hoạt động cộng hóa trị, chọn lọc và có thể đảo ngược của tyrosine kinase (BTK) của Bruton. Về mặt cấu trúc, Rilzabrutinib có lõi pyrimidine pyrazolo[3,4‑d] với nhóm thế 2‑fluoro‑4‑phenoxyphenyl, vòng piperidine mang đầu đạn nitrile không bão hòa α,β‑ và chuỗi bên piperazinyl‑oxetanyl.
Ibrutinib (PCI‑32765) là thuốc ức chế phân tử nhỏ không hồi phục, khả dụng sinh học đầu tiên của Bruton tyrosine kinase (BTK). Về mặt cấu trúc, Ibrutinib có lõi pyrazolo[3,4‑d]pyrimidine với nhóm thế 4‑phenoxyphenyl ở vị trí 3‑, một nửa aminopyrimidine và một vòng piperidine mang chất nhận acrylamide Michael. Cấu trúc phân tử này cho phép Ibrutinib hình thành liên kết cộng hóa trị với Cys481 trong túi liên kết ATP của BTK thông qua đầu đạn acrylamide, dẫn đến ức chế enzyme không thể đảo ngược.
Fenebrutinib (GDC‑0853, RG7845) là thuốc ức chế tyrosine kinase (BTK) của Bruton mạnh, chọn lọc, dùng qua đường uống và không cộng hóa trị do Roche/Genentech phát triển. Về mặt cấu trúc, Fenebrutinib có lõi dị vòng hợp nhất phức tạp với khung bipyridinyl được thay thế bằng hydroxymethyl, nhóm thế piperazinyl‑oxetanyl và nửa cyclopenta‑pyrrolo‑pyrazinone.
Bepotastine là thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể histamine H1 thế hệ thứ hai, không gây buồn ngủ, thuộc nhóm hóa chất piperidine. Về mặt cấu trúc, Bepotastine có vòng piperidine được thay thế bằng nhóm methoxy (4‑chlorophenyl)(pyridin‑2‑yl) ở vị trí 4 và chuỗi bên axit butanoic ở vị trí 1, với một tâm lập thể duy nhất ở cacbon benzylic.
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.Chính sách bảo mật