Các sản phẩm

Nhà sản xuất thành phần dược phẩm hoạt tính đáng tin cậy hỗ trợ chăm sóc sức khỏe toàn cầu

View as  
 
máy bay không người lái

máy bay không người lái

Dronedarone (CAS 141626-36-0) là một dẫn xuất benzofuran không chứa i-ốt được phát triển như một thuốc chống loạn nhịp tim Loại III để kiểm soát chứng rung nhĩ kịch phát và dai dẳng. Về mặt cấu trúc liên quan đến amiodarone, Dronedarone khác biệt ở chỗ không có nguyên tử iốt, giúp loại bỏ độc tính ở phổi và tuyến giáp liên quan đến iốt làm hạn chế việc sử dụng lâu dài amiodarone.
Dronedarone Hydrochloride

Dronedarone Hydrochloride

Dronedarone Hydrochloride (CAS 141625-93-6) là dạng muối hydrochloride của dronedarone, một dẫn xuất benzofuran không chứa iốt được phát triển như một chất chống loạn nhịp tim Loại III để điều trị rung tâm nhĩ. Về mặt cấu trúc liên quan đến amiodarone, Dronedarone Hydrochloride thiếu các gốc iốt có liên quan đến độc tính ở phổi và tuyến giáp do amiodarone gây ra.
Ficonalkib

Ficonalkib

Ficonalkib (CAS 2233574-95-1) là một chất ức chế mạnh, chọn lọc, thế hệ thứ ba của anaplastic lympho kinase (ALK), một tyrosine kinase thụ thể có liên quan đến các khối u ác tính khác nhau, đặc biệt là ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC). Cấu trúc phân tử của Ficonalkib (SY-3505) có lõi pyrrolo[2,3-d]pyrimidine với nhóm thế dimethylaminopiperidinyl và nhóm propan-2-ylsulfonylphenyl.
Voxilaprevir

Voxilaprevir

Voxilaprevir (CAS 1535212-07-7) là một chất ức chế có tính vòng, có thể đảo ngược của virus viêm gan C (HCV) NS3/4A serine protease. Được phát triển bởi Gilead Sciences, Voxilaprevir là một hợp chất vòng lớn fluoride có cấu trúc năm vòng phức tạp với công thức phân tử là C₄₀H₅₂F₄N₆O₉S. Cấu trúc của Voxilaprevir kết hợp một nửa difluoromethyl cyclopropyl sulfonylcarbamoyl và một nhóm tert-butyl, cùng nhau góp phần tạo ra ái lực cao liên kết với vị trí hoạt động protease NS3/4A.
Bictegravir

Bictegravir

Bictegravervir (CAS 1611493-60-7) là thuốc ức chế chuyển chuỗi tích phân HIV-1 thế hệ thứ hai (INSTI) được phát triển bởi Gilead Sciences. Về mặt hóa học, nó là một dẫn xuất amit của axit monocarboxylic có lõi đa vòng phức tạp bao gồm vòng pyrimidine, vòng quinoline và vòng tetrahydrofuran. Cấu trúc phân tử của Bictegraver được đặc trưng bởi một giàn giáo ba vòng cứng nhắc giúp kéo dài thời gian lưu trú trên phức hợp integrase-DNA, một đặc tính củng cố hiệu lực đặc biệt của nó chống lại các chủng HIV-1 kháng lại các chất ức chế integrase trước đó như raltegraver, elvitegraver và dolutegraver.
Rilzabrutinib

Rilzabrutinib

Rilzabrutinib (PRN1008) là một chất ức chế hoạt động cộng hóa trị, chọn lọc và có thể đảo ngược của tyrosine kinase (BTK) của Bruton. Về mặt cấu trúc, Rilzabrutinib có lõi pyrimidine pyrazolo[3,4‑d] với nhóm thế 2‑fluoro‑4‑phenoxyphenyl, vòng piperidine mang đầu đạn nitrile không bão hòa α,β‑ và chuỗi bên piperazinyl‑oxetanyl.
Cosper là nhà sản xuất và cung cấp Hoạt chất dược phẩm chuyên nghiệp tại Trung Quốc. Chúng tôi có đội ngũ bán hàng giàu kinh nghiệm, kỹ thuật viên chuyên nghiệp và đội ngũ dịch vụ hậu mãi.
X
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.Chính sách bảo mật